Máy đo độ ẩm gạo loại cầm tay Kett-Nhật Bản Đây là dòng máy thay thế cho các dòng II, 2, 3, D, L và J Dòng Riceter có các kiều sau: M-999, M-401, M-302, M-406, M-309, M-411, M-412. Các kiểu này có các ứng dụng đo khác nhau (xem phía d ưới). Hiện nay, ở Vi ệt Nam chỉ cung cấp Model: M-411 và M-401. Tính năng kỹ thuật: Ứng dụng đo: Kiểu M-999: gạo (9-20%), lúa (9-40%), lúa sấy (9-20%), lúa mạch (9-30%), lúa mạch trần (9-20%), lúa mì (9-30%). Kiểu M-401: gạo (9-20%), lúa (9-40%), lúa sấy (9-20%), lúa mạch (9-30%), lúa mạch trần (9-20%), lúa mì (9-30%). Kiểu M-402: lúa (9-30%), gạo (9-20%), đinh hương (9-25%). Kiểu M-406: lúa thô (9-30%), lúa sấy (9-20%), gạo nâu (9-20%), gạo trắng hạt ngắn (9-20%), gạo trắng hạt dài (9-20%), lúa mì (9-30%). Kiểu M-409: lúa (9-30%), gạo trắng (10-20%), lúa mì (10-30%), hạt hướng dương (5-20%), lúa mạch (9-30%), lúa miến (9-30%). Kiểu M-411: lúa (9-30%), gạo (10-20%), lúa mì (10-30%), đậu mung (10-24%), tiêu đen (7-20%), tiêu trắng (9-20%). Kiểu M-412: gạo nâu (9-20%), gạo (9-20%), lúa (9-30%). |