Panasonic GF1 Máy ảnh cho độ nét cao Với chất lượng hình ảnh đánh bại nhiều DSLR và thân máy không lớn hơn camera siêu zoom, Lumix DMC-GF1 là mẫu gọn gàng nhất trong dòng máy Micro Four Thirds của Panasonic.
Camera này có cảm biến 12,1 megapixel, hai mẫu hạng phổ thông của Panasonic là Lumix DMC-G1 không nhỏ hơn các máy DSLR truyền thống. Còn GF1 lại có kích cỡ hợp lý hơn, tương đương máy Olympus E-P1. Dù không thực hiện tốt như E-P1 hay các đối thủ DSLR khác trong điều kiện ánh sáng yếu (ISO 1600 hoặc hơn), GF1 lại tạo nên những ảnh chất lượng đỉnh cao trong khi trời sáng.
Thiết kế của GF1 khá lớn so với máy du lịch dạng bấm và chụp (7 x 12 x 3,5 cm) nhưng đứng gần DSLR thì rất nhỏ gọn và dễ mang theo hơn. Lấy một số ý tưởng từ mẫu Lumix DMC-ZR1, GF1 có dáng vẻ hiện đại với bộ vỏ đen hoàn toàn.
ví dụ bản dùng thử này có độ dài tiêu cự cố định (không zoom quang) 20mm (tương đương cỡ 35mm), khẩu độ f/1.7. Người mua có thể chọn GF1 với ống 14-45mm (tương đương 35mm) với khẩu f/3.5-5.6, zoom quang 3,2x có chế độ ổn định hình ảnh mà giá cũng như vậy. Một điều cần nhớ là các máy ảnh cảm biến Micro Four Thirds cho người mua sự lựa chọn rất hạn hẹp về ống kính, không như DSLR với đủ loại ống.
Với ống 200mm, GF1 cũng chỉ nặng 540 gram. Khẩu độ f/1.7 nên ống thu được nhiều ánh sáng, giúp người chụp tác nghiệp ở độ nhạy ISO thấp hơn với tốc độ cửa trập nhanh hơn - có lẽ đây là lợi thế lớn nhất so với ống 14-45mm khẩu độ f/3.5-5.6. GF1 không hoạt động tốt với ISO 1600 trở lên, do đó nên dùng ở ISO thấp với ống f/1.7.
Người dùng hàng Panasonic sẽ thấy giao diện của GF1 quen thuộc, nhanh và hiển thị chữ lớn, dễ đọc. Máy có tất cả chế độ chụp mà bạn mong muốn trong một DSLR truyền thống, bao gồm ưu tiên khẩu độ, ưu tiên tốc độ, chỉnh tay và tự động có nhận diện gương mặt. Nhưng không như DSLR, GF1 không có ống ngắm quang. Dù vậy hình ảnh vẫn rất sắc nét trên màn hình LCD 3 inch 470 nghìn điểm ảnh để người chụp dễ dàng nhận diện các đối tượng (so sánh: Nikon D5000 chỉ có màn 2,7 inch, 230 nghìn điểm)..
Khi thử nghiệm, GF1 canh nét và bắt hình ở thời gian trung bình là 0,6 giây. So sánh với Olympus E-P1 là 1,3 giây, Canon EOS 50D là 0,4 giây. Sự khác biệt này là do 50D dùng hệ thống canh nét tự động phát hiện theo pha, trong khi E-P1 và GF1 sử dụng hệ thống canh nét bằng cách đo độ tương phản khiến tốc độ chậm hơn. GF1 có thể chụp ba khung hình mỗi giây, trong khi Sony A230 chỉ đạt 2,5 khung hình một giây.
Nhưng tấm hình cuối cùng mới là điều quan trọng nhất. Ảnh rất sắc nét và hơn cả một số DSLR phổ thông và tầm trung như Sony A230 hay Nikon D5000 trên hầu hết các khoảng ISO. Ở ISO 100, GF1 thể hiện độ nét căng ở mọi f-stop, trong đó nét nhất là f/2.8. Thông tin chung Hãng sản xuất Độ lớn màn hình LCD(inch) Màu sắc Trọng lượng Camera Kích cỡ máy (Dimensions) 119 mm x 71 mm x 36.3 mm Loại thẻ nhớ • Multimedia Card (MMC) Loại máy ảnh Micro Four Thirds Cảm biến hình ảnh Bộ cảm biến hình ảnh (Image Sensor) 4/3 type MOS ('Live MOS sensor') Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng) 12.1 Megapixel Độ nhạy sáng (ISO) Auto / 100 / 200 / 400 / 800 / 1600 / 3200 / Intelligent ISO Độ phân giải ảnh lớn nhất 4000 x 3000 Thông tin về Lens Độ dài tiêu cự (Focal Length) Phụ thuộc vào Lens Độ mở ống kính (Aperture) Phụ thuộc vào Lens Tốc độ chụp (Shutter Speed) 60 -1/4000 sec Lấy nét tự động (Auto Focus) Optical Zoom (Zoom quang) Phụ thuộc vào Lens Thông số khác Định dạng File ảnh • JPG Chuẩn giao tiếp • USB Loại pin sử dụng • Lithium-Ion (Li-Ion) Gói sản phẩm Bộ hướng dẫn • CD Driver, Phần mềm Cable kèm theo • Cable USB
|